Tổng cục thuế giải đáp vướng mắc về thi tuyển công chức thuế năm 2020


Ngày 29/10/2020 Hội đồng thi tuyển công chức Tổng cục Thuế năm 2020 ban hành Công văn số 4598/TCT-HĐTD để giải đáp các vướng mắc liên quan đến công tác tuyển dụng, nội dung chi tiết các bạn xem cụ thể trong văn bản mình để dưới bài viết, mình xin vắn tắt lại một số nội dung chính các bạn quan tâm như sau:

1. Vướng mắc về chứng chỉ ngoại ngữ:

- Những trường hợp tốt nghiệp đại học, sau đại học ở nước ngoài hoặc tốt nghiệp đại học, sau đại học tại cơ sở đào tạo bằng tiếng nước ngoài ở Việt Nam không phải phải kê khai chứng chỉ ngoại ngữ tại Phiếu đăng ký dự tuyển.

- Trường hợp thí sinh tốt nghiệp Cao đẳng sư phạm chuyên ngành Tiếng Anh không đủ điều kiện miễn thi ngoại ngữ và chưa đáp ứng điều kiện về chứng chỉ Tiếng Anh để nộp hồ sơ dự thi công chức Tổng cục Thuế năm 2020.

- Tổng cục Thuế không nhận bảng điểm chứng chỉ, trường hợp thí sinh có giấy xác nhận kết quả thi TOEFL ITP (ghi trình độ theo Khung tham chiếu Châu Âu A1/A2) không thể dùng thay thế chứng chỉ Tiếng Anh A/B khi đăng ký dự tuyển công chức.

- Đối với các trường hợp có chứng chỉ TOEFL ITP: Trường hợp thí sinh có chứng chỉ TOEFL 400 trở lên (ITP) đủ điều kiện dự thi ngạch chuyên viên và tương đương; trường hợp thí sinh có chứng chỉ TOEFL 347 trở lên (ITP) đủ điều kiện dự thi ngạch Cán sự và tương đương.

- Tổng cục Thuế không nhận bảng điểm chứng chỉ. Do đó, các thí sinh có phiếu điểm Aptis không đủ điều kiện dự thi công chức Tổng cục Thuế năm 2020.

2. Vướng mắc chứng chỉ tin học:

- Đối với chứng chỉ IC3: trường hợp thí sinh có chứng chỉ IC3 đáp ứng yêu cầu của Chuẩn kỹ năng sử dụng CNTT cơ bản (06 mô đun) quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ đủ điều kiện dự thi công chức Tổng cục Thuế năm 2020

- Đối với chứng chỉ MOS: trường hợp thí sinh học đủ các kỹ năng: tin học văn phòng MOS (Microsoft Office Specialist) cấp độ Specialist, công nhận: kỹ năng MOS - Word đáp ứng yêu cầu tại mô đun IU07 (xử lý văn bản nâng cao), kỹ  năng MOS - Excel đáp ứng yêu cầu tại mô đun IU08 (xử lý bảng tính nâng cao), kỹ năng MOS-PowerPoint đáp ứng yêu cầu tại mô đun IU09 (sử dụng trình chiếu nâng cao), kỹ năng MOS-Access đáp ứng yêu cầu tại mô đun IU10 (sử dụng hệ quản trị CSDL) quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ đủ điều kiện dự thi công chức Tổng cục Thuế năm 2020

- Đối với chứng chỉ Tin học ICDL: trường hợp thí sinh có chứng chỉ ICDL Profile Certificate của tổ chức ECDL/ICDL Foundation (gồm 05 mô - đun Computer Essential, Online Essential, Word Processing, Spreadsheets, Presentation) đáp ứng chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản quy định tại Thông tư 03/2014/TT-BTTTT ngày 11/3/2014 của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ đủ điều kiện dự thi công chức Tổng cục Thuế năm 2020

- Các trường hợp tốt nghiệp Trung cấp chuyên ngành công nghệ thông tin, tin học hoặc toán - tin trở lên; các trường hợp tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học mã ngành sau đây được sử dụng thay thế chứng chỉ Tin học.

3. Vướng mắc về ưu tiên trong tuyển dụng công chức:

Hội đồng tuyển dụng yêu cầu thí sinh nộp bản chụp (bản phô tô) hồ sơ ưu tiên kèm theo Phiếu đăng ký dự tuyển. Khi trúng tuyển, người trúng tuyển sẽ hoàn thiện hồ sơ theo quy định.

4. Vướng mắc về chuyên ngành tuyển dụng:

4.1. Vướng mắc về chuyên ngành Luật:
Đề nghị Cục Thuế xem xét, thẩm định văn bằng, bảng điểm của thí sinh tham gia dự tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp trình độ Cao đẳng trở lên ngành luật mà trên bằng hoặc trên bảng điểm không ghi tên chuyên ngành đào tạo là “luật kinh tế” mà chỉ ghi tốt nghiệp chuyên ngành “Luật”; “Luật học”; “Luật Thương mại”; “Luật Thương mại quốc tế”; “Luật Tài chính - Ngân hàng”, “Luật kinh doanh”; “Luật kinh tế quốc tế” (trừ Luật hình sự) thì Cục Thuế tạm thời tiếp nhận hồ sơ dự tuyển để tổng hợp báo cáo Hội đồng tuyển dụng, trình xin ý kiến Bộ Tài chính. Các trường hợp này cần yêu cầu thí sinh ký vào bản cam kết (mẫu bản cam kết kèm theo Công văn này). Bản cam kết này sẽ được lưu cùng hồ sơ dự tuyển của thí sinh.

4.2. Vướng mắc về chuyên ngành kinh tế khác:
Đề nghị Cục Thuế xem xét, thẩm định văn bằng, bảng điểm của thí sinh tham gia dự tuyển đối với các thí sinh tốt nghiệp trình độ Cao đẳng trở lên, trên bằng có tên chuyên ngành đào tạo không trùng khớp hoàn toàn với chuyên ngành đã được phê duyệt trong Kế hoạch tuyển dụng hoặc trên bảng điểm không ghi chuyên ngành đào tạo nhưng có các môn học chuyên ngành liên quan đến chuyên ngành tuyển dụng thì Cục Thuế tạm thời tiếp nhận hồ sơ dự tuyển để tổng hợp báo cáo Hội đồng tuyển dụng, trình xin ý kiến Bộ Tài chính. Các trường hợp này cần yêu cầu thí sinh ký vào bản cam kết (mẫu bản cam kết kèm theo Công văn này). Bản cam kết này sẽ được lưu cùng hồ sơ dự tuyển của thí sinh.

4.3. Vướng mắc về chuyên ngành dự tuyển ngạch Văn thư, Văn thư trung cấp:
Các trường hợp tốt nghiệp Đại học trở lên dự thi ngạch Văn thư hoặc tốt nghiệp Trung cấp trở lên dự thi ngạch Văn thư trung cấp nếu trên bằng, bảng kết quả học tập chỉ ghi chuyên ngành Lưu trữ học hoặc Quản trị văn phòng thì đủ điều kiện dự thi công chức.

5. Vướng mắc về chứng chỉ thay thế chứng chỉ ngoại ngữ và điều kiện miễn thi ngoại ngữ đối với trường hợp là người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số:

5.1. Về việc thay thế chứng chỉ ngoại ngữ để nộp hồ sơ dự tuyển:

Trường hợp thí sinh có chứng chỉ đào tạo tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp thì được coi là đủ điều kiện về chứng chỉ ngoại ngữ trong thành phần hồ sơ (thí sinh vẫn phải dự thi môn Tiếng Anh nếu không thuộc trường hợp miễn thi ngoại ngữ).

5.2. Về việc miễn thi ngoại ngữ:

Trường hợp thí sinh là “người dân tộc thiểu số hoặc có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số” mà đăng ký dự thi vào các “địa bàn ở vùng dân tộc thiểu số” thì sẽ được miễn thi môn ngoại ngữ (vòng 1).

Theo quy định tại Quyết định số 582/QĐ-TTg ngày 28/4/2017 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt danh sách thôn đặc biệt khó khăn, xã khu vực III, khu vực II, khu vực I thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2016-2020; Theo nguồn số liệu về số xã, phường, thị trấn của các tỉnh theo Biểu thống kê do Tổng cục thống kê cung cấp: các tỉnh có 100% số xã, phường, thị trấn thuộc vùng dân tộc thiểu số và miền núi được xác định là “địa bàn ở vùng dân tộc thiểu số”.

Link tải: CV 4598


Không có nhận xét nào