Bài tập thuế GTGT, thuế TNDN có giải thích ôn thi công chức thuế 2020


Bài 1:
Công ty ô tô Ford Việt Nam trong kỳ tính thuế có tình hình sau:
1. Sản xuất được 6.000 ô tô 5 chỗ ngồi và 3.000 ô tô 24 chỗ ngồi
2. Tình hình tiêu thụ số ô tô 5 chỗ ngồi mà công ty sản xuất:
- Trực tiếp xuất khẩu 500 xe với giá FOB là 1.200 trđ/xe
- Bán cho các khác hàng nội địa 350 xe với giá đã bao gồm thuế GTGT là 1.254 trđ/xe
- Xuất cho các đại lý bán đúng giá của công ty 1.500 xe với giá chưa thuế GTGT là 1.133 trđ/xe. Cuối kỳ các đại lý báo về đã tiêu thụ được 500 xe. Hoa hồng đại lý đã thanh toán chưa có thuế GTGT là 4% trên doanh số thực tế tiêu thụ.
- Bán cho doanh nghiệp X trong khu chế xuất Bắc Thăng Long 3 chiếc với giá chưa thuế GTGT là 1.140 trđ/xe
3. Sử dụng hóa đơn xuất cho các đại lý bán đúng giá của công ty 500 xe ô tô 24 chỗ ngồi với giá bán chưa thuế GTGT là 1.800 trđ/xe. Hoa hồng trả cho đại lý đã thanh toán chưa có thuế GTGT là 5% giá ghi trên hóa đơn.
Yêu cầu: Xác định thuế GTGT công ty phải nộp trong kỳ, biết rằng:
- Thuế suất thuế GTGT của tất cả các hàng hóa, dịch vụ trên là 10%. Tổng thuế GTGT đầu vào phát sinh trên hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ là 216.000
- Hàng hóa xuất khẩu có đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định.

Trả lời:
Số thuế GTGT phải nộp:
TH1: Tổng thuế GTGT đầu vào phát sinh trên hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ 216.000tr nói trên chưa bao gồm chi phí hoa hồng đại lý :186.550-222.766=-36.216tr -> Khấu trừ vào kỳ sau
TH2: Tổng thuế GTGT đầu vào phát sinh trên hóa đơn GTGT đủ điều kiện khấu trừ 216.000tr nói trên đã bao gồm chi phí hoa hồng đại lý: 186.550-216.000tr= -29.450tr -> Khấu trừ vào kỳ sau


Bài 2: Trong kỳ tính thuế tháng 12/2019, Công ty TNHH HN kê khai theo phương  pháp khấu trừ, trụ sở tại Thanh Hóa có số liệu sau:
+ Bán 2.000  máy đo huyết áp cho Bệnh viện E theo giá đã bao gồm thuế GTGT là 165.000 đ/máy.
+ Nhận làm đại lý bán đúng giá 500 bộ máy tính HP cho Công ty cổ phần Đại Nghĩa, giá bán chưa thuế GTGT là 10.000.000 đ/bộ. Hoa hồng đại lý là 5% theo giá chưa thuế GTGT. 
+ Tặng 10 bộ máy tính HP cho trẻ em nghèo hiếu học tại địa phương nơi Công ty đóng trụ sở. Giá bán máy tính trên thị trường tại cùng thời điểm biếu tặng chưa có thuế GTGT là 10.000.000 đ/bộ.
+ Xuất khẩu ủy thác qua Công ty TNHH Thiên An một lô hạt điều tươi theo giá FOB là 2.000.000.000 đồng. Hoa hồng ủy thác là 5% theo giá FOB, công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản cho Công ty Thiên An.
+ Bán một lô thức ăn gia súc cho HTX Vạn Đại, trị giá lô hàng là 3.000.000.000 đồng.
+ Mua 1.000 máy đo huyết áp của Công ty Đại An. Do sai sót trên hóa đơn GTGT, kế toán công ty Đại An chỉ ghi giá thanh toán là 132.000.000 đ.
+ Chi phí văn phòng phẩm phát sinh trong kỳ trên hóa đơn bán hàng 10.000.000 đ.
+ Tiền cước viễn thông phát sinh trong kỳ là 20.000.000 đ, công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản.
Yêu cầu: Tính số thuế phải nộp tháng 12/2019 của công ty

Trả lời:
TH1: Cước Viễn thông chưa gồm VAT
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 20*10%*2.650/5.650=0,938tr
Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 10+0,938=10,938tr
Số thuế GTGT phải nộp tháng 12/2019: 50-10,938=39,062tr
TH2: Cước viễn thông đã bao gồm VAT
Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 20/1,1*10%*2.650/5.650=0,85tr
Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ: 10+0,85=10,85tr
Số thuế GTGT phải nộp tháng 12/2019: 50-10,85=39,15tr


Bài 3: Trong kỳ tính thuế 12/2018, Công ty TNHH HN kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ có số liệu sau:
+ Doanh thu từ bán phần mềm kế toán cho Công ty cổ phần Đại Việt là 500tr. 
+ Dùng phiếu xuất kho kiêm giao hàng đại lý giao cho Đại lý bán đúng giá 1.000 bộ bàn ghế mây với giá chưa thuế GTGT là 1tr/bộ. Cuối kỳ đại lý báo về tiêu thụ được 800 bộ. Hoa hồng đại lý là 5% theo giâ chưa thuế GTGT. Công ty chưa thanh toán hoa hồng cho đại lý.
+ Tặng 100 thùng bia tri ân khách hàng nhân dịp cuối năm, giá bia đã bao gồm thuế GTGT trên thị trường tại thời điểm biếu tặng là 0,22tr/thùng
+ Xuất khẩu sang Lào một lô thiết bị y tế theo giá FOB là 300tr.
+ Tiền văn phòng trên hóa đơn bán hàng là 10tr. Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản.
+ Hàng hóa, dịch vụ mua vào dùng chung không tách riêng được theo giá chưa thuế là 300tr, tiền thuế 30tr.
Yêu cầu: Tính số thuế phải nộp và lập tờ khai thuế GTGT tháng 12/2018 của Công ty.

Trả lời: Đầu ra: 42tr, đầu vào:24,625tr

Bài 4: Tại một DN trong năm tính thuế TNDN có tài liệu sau: (đvt:triệu đồng) 
1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm chưa VAT: 10.000
2. Chi phí DN kê khai khi xđ thu nhập chịu thuế: 8.000, trong đó:
 + Khấu hao TSCĐ đã hết thời gian trích khấu hao: 200
 + Chi phí nghiên cứu khoa học: 400 
 + Chi y tế nội bộ DN: 50 
 + Chi cho an ninh và quốc phòng theo quy định của pháp luật : 60 
 + Chi thuê TSCĐ : 400 (trả trước 1 lần cho 2 năm)
 + Chi trả lãi vay vốn phục vụ cho sxkd 600, vay của NHTM với lãi suất 10%/năm.
 + Chi xây dựng nhà tình nghĩa cho người nghèo đúng đối tượng quy định của Bộ LĐ TBXH : 150
 + Chi nộp phạt vi phạm pháp luật về thuế : 20 
+ Thuế TNCN theo hợp đồng lương đã bao gồm thuế TNCN : 100 
Các khoản chi còn lại được trừ khi xđ thu nhập chịu thuế.
 3. Các khoản thu nhập khác :
 + Thu nhập về cho thuê tài sản : 100 
+ Thu nhập từ hđ đầu tư ra nước ngoài : 1.200, đây là khoản thu nhập nhận được sau khi đã nộp thuế ở nước ngoài với thuế suất 20%
 + Thu từ lãi tiền gửi tài khoản thanh toán tại ngân hàng : 20 
+ Được NSNN tài trợ cho hoạt động nghiên cứu khoa học : 100 
Yêu cầu : Tính thuế TNDN phải nộp trong năm. Biết rằng:
- Thuế suất thuế TNDN 20% 
- Vốn điều lệ còn thuế theo tiến độ góp vốn: 500
- Các khoản chi của DN có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt. DN không trích lập quỹ phát triển KH&CN.

Trả lời: Thuế TNDN phải nộp = 558tr

Bài 5: Công ty ABC hoạt động trong lĩnh vực sản xuất trong năm 2018 có tài liệu sau ( đvt triệu đồng)
1) Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: 200.000
2) Tổng chi phí công ty kê khai để xác định thu nhập chịu thuế TNDN 100.000 trong đó:
- Chi trả lãi vay vốn phục vụ sản xuất kinh doanh vay của nhân viên trong công ty với lãi suất 15%/năm: 1.500
- Chi phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 40
- Chi ủng hộ Hội phự nữ địa phượng tổ chức đại hội: 200
- Chi thực hiện nhiệm vụ QPAN của DN: 50
- Chi hỗ trợ công đoàn của công ty tổ chức phong trào thi đua: 100
- Chi phí đầu tư xây dựng kho của công ty: 500
- Chi thưởng hoàn thành kế hoạch năm của nhân viên: 100
- Chi phí thuê kho hàng trả trước 4 năm: 800tr
- Chi trả lãi vay vốn sản xuất, kinh doanh của ngân hàng thương mại với lãi suất 10%/năm là 800. Biết rằng VĐL còn thiếu là 6.000
3) Thu nhập chịu thuế khác:
- Tiền hỗ trợ nghiên cứu công nghệ mới từ NSNN: 120tr
- Thu nhập từ vốn liên kết trong nước đã nộp thuế tại nơi gốp vốn 400
- Thu nhập được chia từ hoạt động đầu tư ở nước ngoài sau khi đã nộp thuế ở nước ngoài ( nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam) theo thuế suất là 15% 850
- Doanh thu từ chuyển nhượng BĐS: 2.000, chi phí chuyển nhượng là 2.200
Yêu cầu: Tính thuế TNDN của doanh nghiệp này phải nộp trong năm tính thuế và giải thích cách tính. Biết rằng;
- Các khoản chi phí còn lại đều được trừ theo quy định của Pháp luật
- Các khoản chi của doanh nghiệp đều có hóa đơn, chứng từ hợp lệ.
- Các khoản chi đều được thanh toán qua tài khoản ngân hang của doanh nghiệp.
- Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp này là 20%. LS NHNN là 9%
- Doanh nghiệp không được miễn, giảm thuế trong năm tính thuế

Trả lời:

Bài 6: Công ty ABC hoạt động trong lĩnh vực sản xuất trong năm 2017 có tài liệu sau ( đvt triệu đồng)
1) Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: 120.000
2) Tổng chi phí công ty kê khai để xác định thu nhập chịu thuế TNDN 100.000 trong đó: 
- Chi ủng hộ Hội phự nữ địa phượng tổ chức đại hôi: 200
- Chi khấu hao xe ô tô dưới 5 chỗ phần tương đương ứng với phần nguyên giá vượt trên 1,6 tỷ đồng: 200.
- Chi hổ trợ công đoàn của công ty ABC tổ chức phong trào thi đua: 300
- Chi đóng góp hình thành nguồn kinh phí quản lý cho công ty mẹ của công ty ABC là 120
- Chi vé máy bay cho nhân viên đi công tác nước ngoài 400
- Chi phí đi lại, ăn ở cho và công tác phí cho nhân viên theo Quy chế tài chính của công ty là 600
- Chi phí đầu tư xây dựng kho chứa sản phầm: 300
- Chi thưởng hoàn thành kế hoạch của nhân viên 400
3) Thu nhập chịu thuế khác:
- Chuyển nhượng BĐS: -400 ( lỗ)
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh tại quốc gia M sau khi nộp thuế cho nước này 17% là 3.320.
Yêu cầu:
Tính thuế TNDN của doanh nghiệp này phải nộp trong năm tính thuế và giải thích cách tính. Biết rằng;
- Quốc gia M chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam.
- Các khoản chi phí còn lại đều được trừ theo quy định của Pháp luật
- Các khoản chi của doanh nghiệp đều có hóa đơn, chứng từ hợp lệ. Riêng khoản tiền thưởng hoàn thành kế hoạch được quy định rong hợp đồng nhưng không ghi rõ mức và điệu kiện được hưởng. Các văn bản khác của doanh nghiệp cũng không ghi rõ đều này.
- Các khoản chi đều được thanh toán qua tài khoản ngân hang của doanh nghiệp. Riêng khoản chi mua vé máy bay cho nhân viên đi công tác nước ngoài được thanh toán bằng thẻ ngân hang của cá nhân.
- Thuế suất thuế TNDN áp dụng cho doanh nghiệp này là 20%. Doanh nghiệp không thuộc diện ưu đãi thuế TNDN.

Trả lời: Thuế TNDN phải nộp = 4284 trđ



Bài 7: Tại một doanh nghiệp trong năm tính thuế TNDN có tài liệu như sau (đơn vị tiền: triệu đồng):
1. Doanh thu tiêu thụ sản phẩm: 50.000
2. Chi phí doanh nghiệp kê khai để xác định TNCT: 45.500. Trong đó:
+ Chi đầu tư xây dựng nhà ăn giữa ca trong doanh nghiệp: 500
+ Chi trả lãi vay vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh: 7.200, trong đó trả lãi vay NHTM: 6.000, phần còn lại trả lãi cho người lao động trong doanh nghiệp, lãi suất 10%/ năm.
+ Trích trước chi phí sửa chữa lớn TSCĐ: 1.200.
+ Trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi: 400
+ Chi tài trợ trang thiết bị cho bệnh viện Bạch Mai: 200
+ Chi phí điện thoại và văn phòng phẩm: 600
Các khoản chi còn lại được trừ khi xác định TNCT.
3. Các khoản thu nhập khác:
+ Thu từ nhượng bán tài sản 250. Giá trị còn lại của tài sản 145. Chi phí liên quan đến nhượng bán 5.
+ Thu thập từ hoạt động liên doanh trong nước (đã nộp thuế tại nơi góp vốn): 200.
+ Lãi tiền gửi tài khoản thanh toán tại ngân hàng: 140.
Yêu cầu: 1. Tính thuế TNDN phải nộp trong năm. Biết rằng:
- Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất thuế TNDN phổ thông.
- Chi phí sửa chữa lớn TSCĐ thực tế phát sinh: 1.100.
- Doanh nghiệp đã góp đủ vốn điều lệ.
- Lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố tại thời điểm vay vốn 6%/năm.
- Doanh nghiệp không có lỗ kết chuyển từ những năm trước.
- Doanh nghiệp không trích lập quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
- Trong năm doanh nghiệp không có nợ quá hạn phát sinh
- Các khoản chi của DN có hóa đơn, chứng từ hợp pháp và thanh toán không dùng tiền mặt.
2. Giả sử: (1) toàn bộ khoản chi điện thoại và văn phòng phẩm thanh toán bằng tiền mặt, trong đó, tổng các khoản chi dưới mức phải thanh toán không dùng tiền mặt là 120 triệu đồng, các khoản còn lại thuộc chi điện thoại và văn phòng phẩm đều từ ngưỡng phải thanh toán không dùng tiền mặt; (2) Các khoản chi còn lại đều thanh toán qua ngân hàng; (3) Các điều kiện khác không đổi. Hãy xác định lại thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp.

Trả lời: Thuế TNDN phải nộp = 1268 trđ. Chi tiết các bạn xem phía dưới



Bài 8: Công ty cổ phần HOA MAI thành lập được 5 năm hoạt động sản xuất bánh kẹo. Số liệu báo cáo của năm tính thuế 2019 như sau:
1. Doanh thu bán hàng chưa thuế GTGT là 30.000trđ.
2. Tổng chi phí cho số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ là 25.000trđ, trong đó:
- Trích khấu hao nhà để xe cho công nhân: 140trđ.
- Chi trả lãi vay phục vụ SXKD vay của nhân viên trong công ty với ls 12%/năm: 900trđ.
- Tiền lương của giám đốc điều hành: 100tr
- Thù lao trả cho các sáng lập viên công ty không tham gia điều hành sxkd có chứng từ hợp pháp 150 tr
- Chi nộp phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 40trđ.
- Chi khoán phương tiện đi lại theo đơn giá quy định trong Quy chế tài chính công ty: 400trđ.
- Chi trang phục lao động cho nhân viên bằng tiền: 700trđ.
- Chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho nhân viên là 1.400tr (đã ghi cụ thể mức hưởng và điện kiện hưởng trong hđlđ, mức chi cho từng người bằng nhau).
- Thuế TNCN (hợp đồng lao động quy định lương đã bao gồm thuế thu nhập cá nhân): 360trđ.
- Chi mua thẻ hội viên sân golf cho các thành viên ban giám đốc công ty: 50tr
- Chi ủng hộ lũ quét qua UBMT tổ quốc tỉnh: 50 tr
3. Các khoản thu nhập khác
-  Thu phạt vi phạm hợp đồng kinh tế: 80trđ.
- Thu nhập từ góp vốn liên kết trong nước đã nộp thuế tại nơi góp vốn: 400trđ.
Yêu cầu:  Xác định thuế TNDN phải nộp năm 2019, biết rằng:
+ Thuế suất TNDN là 20%; Các khoản chi đều có hóa đơn, chứng từ hợp pháp; Các khoản chi còn lại không kể trên đều được trừ;
+ Các cổ đông đã góp đủ vốn điều lệ; Công ty có 100 nhân viên; Lãi suất cơ bản do NHNN Việt Nam công bố: 6,4%/năm; Công ty không thuộc diện được áp dụng thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế có thời hạn.
+ Doanh nghiệp đang còn nợ BHBB; trích quỹ khoa học công nghệ theo tỷ lệ tối đa.

Trả lời:
Doanh thu: 30.000.
Chi phí không được trừ bao gồm:
+ lãi vay vốn trả cho nhân viên: 180.
+ trả thù lao sáng lập viên: 150.
+ chi trang phục: 200.
+ chi mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện: 1400.
+ thuế TNCN: 360.
+ chi mua thẻ golf: 50.
=> Tổng chi phí không được trừ: 2340.
Chi phí được trừ: 25000 – 2340 = 22660.
Thu nhập khác: 80 + 400 = 480.
Thu nhập chịu thuế = 30000 – 22660 + 480 = 7820.
Thu nhập miễn thuế = 400.
Thu nhập tính thuế = 7820 – (400+0) = 7420.
Thuế TNDN phải nộp năm 2019 = (7420 – 10% x 7420) x 20% = 1335,6 trđ.

Bài 9: Công ty Nam Phong kinh doanh thực phẩm có số liệu kinh doanh năm 2019 như sau: 
- Nghiệp vụ mua bán hàng hoá:
+ Bán cho cty thương nghiệp nội địa 300.000 sp, giá 210.000 đ/sp.
+ Nhận xuất khẩu uỷ thác một lô hàng theo giá FOB là 9 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng tình trên giá trị lô hàng là 4%.
+ Làm đại lý tiêu thụ hàng cho một cty nước ngoài có trụ sở tại Hà Nội, tổng hàng nhập theo điều kiện CIF là 50 tỷ đồng. Tổng giá hàng bán theo đúng qui định là 60 tỷ đồng. Tỷ lệ hoa hồng là 5% giá bán.
+ Nhận 30 tỷ đồng vật tư để gia công cho cty nước ngoài. Công việc hoàn thành 100% và toàn bộ thành phẩm đã xuất trả. Doanh nghiệp được hưởng tiền gia công 4 tỷ đồng.
+ Xuất ra nước ngoài 130.000 sp theo giá CIF là 244.800 đ/sp: phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế được tính bằng 2% FOB.
+ Bán 17.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất, giá bán 200.000 đ/sp.
- Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu) liên quan đến các hoạt động nói trên là 130,9 tỷ đồng. Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 8,963 tỷ đồng.
- Thu nhập khác: lãi tiền gửi : 340 triệu đồng; chuyển nhượng tài sản: 160 triệu đồng .
Yêu cầu: Tính thuế GTGT, thuế xuất khẩu, thuế TNDN mà cty phải nộp trong năm 2019
Biết rằng: 
- Thuế suất thuế GTGT các mặt hàng là 10% 
- Thuế suất thuế TNDN là 28%.
- Thuế suất thuế xuất khẩu các mặt hàng là 4%.

Trả lời:

- Doanh thu: 300.000 x 210.000 = 63.000 (tr) 
- Thuế GTGT đầu ra: 63.000 x 10% = 6.300 (tr)
- Nhận xuất khẩu uỷ thác: Doanh thu: 9.000 x 4% = 360 (tr) 
- Thuế GTGT đầu ra: 360 x 10% = 36 (tr) 
- Thuế XK nộp thay cho bên uỷ thác: 9.000 x 4% = 360 (tr)
- Làm đại lý tiêu thụ: Doanh thu: 60.000 x 5% = 3.000 (tr) 
- Thuế GTGT đầu ra: 3.000 x 10% = 300 (tr)
- Nhận gia công cho nước ngoài. Doanh thu: 4.000 (tr).
- Xuất ra nước ngoài: Doanh thu: 130.000 x 244.800 = 31.824 (tr). 
- Thuế Xuất khẩu: 130.000 x (244.800/1,02) x 4% = 1.248 (tr)
- Bán cho doanh nghiệp chế xuất: Doanh thu: 170.000 x 200.000 = 34.000 (tr). 
- Thuế Xuất khẩu: 34.000 x 4% = 1.360 (tr)
Vậy: 
- Thuế xuất khẩu phải nộp: 360 + 1.248 + 1.360 = 2.968 (tr)
GTGT đầu ra = 6.300 + 36 + 300 = 6.636
GTGT đầu vào = 8.963
- Thuế GTGT phải nộp = GTGT đầu ra – GTGT đầu vào = 6.636 – 8.963 = -2.300 (tr)
Thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác

Doanh thu = 63.000 + 360 + 3.000 + 4.000 + 31.824 + 34.000 = 136.148 (tr)
Chi phí hợp lý: 130.900 + 2608= 133.580 (tr)
Thu nhập khác: 340 + 160 = 500 (tr)
TN tính thuế: 136.184 – 133.580 + 500 = 3.176 (tr)
- Thuế TNDN phải nộp: 3.176 x 28% = 889,28 (tr)


Bài 10: Hãy tính thuế xuất khẩu, thuế GTGT, thuế TNDN của một nhà máy sản xuất hàng tiêu dùng có các số liệu sau:
- Bán ra nước ngoài 120.000 sp theo giá CIF 271.400 đ/sp, phí vận tải và bảo hiểm quốc tế tính bằng 18% giá FOB.
- Bán 150.000 sp cho doanh nghiệp chế xuất với giá 230.000 đ/sp.
- Bán cho cty thương nghiệp nội địa 400.000 sp với giá chưa thuế GTGT là 200.000 đ/sp.
- Gia công trực tiếp 400.000 sp theo hợp đồng với 1 cty nước ngoài, công việc hoàn thành 80% và thành phẩm đã được xuất trả, giá gia công là 10.000 sp.
- Tổng chi phí hợp lý cả năm (chưa kể thuế xuất khẩu, phí bảo hiểm và vận chuyển quốc tế) của toàn bộ hàng tiêu thụ là 102.731 triệu đồng.
-Thu nhập chịu thuế khác ngoài doanh thu:
+ Chuyển nhượng tài sản 200 (tr)
+ Thu nhập từ lãi tiền cho vay 680 (tr)
- Thuế suất của thuế xuất khẩu 2%. Thuế suất của thuế GTGT 10%. Thuế suất của thuế TNDN là 28%.
- Tổng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ cả năm là 13.173 triệu đồng.

Trả lời

Bán ra nước ngoài: Doanh thu: 120.000 x 271.400 = 32.568 (tr) 
Xuất khẩu: 120.000 x (271.400/1,18) x 2% = 552 (tr)
Bán cho doanh nghiệp chế xuất. Doanh thu: 150.000 x 230.000 = 34.500 (tr) 
Xuất khẩu: 34.500 x 2% = 690 (tr)
Bán cho cty thương nghiệp nội địa. Doanh thu: 400.000 x 200.000 = 80.000 (tr) 
Thuế GTGTđầu ra = 80.000 x 10% = 8.000 (tr)
Gia công cho nước ngoài: Doanh thu (400.000 x 80%) x 10.000 = 3.200 (tr)
Vậy:
- Thuế xuất khẩu phải nộp: 552 + 690 = 1.242 (tr)
- Thuế GTGT phải nộp = T.GTGTđầu ra – T.GTGTvào = 8.000 - 13.173 = -5173

Thu nhập tính thuế = doanh thu – chi phí hợp lý + thu nhập khác Doanh thu = 32.568 + 34.500 + 80.000 + 3.200 = 150268 (tr)
Chi phí hợp lý = 102.731 + 1.242 + 4968 = 108.941 (tr).
Thu nhập khác: 200 + 680 = 880 (tr)

- Thuế TNDN: (150.268 – 108.941 + 880) x 28% = 11.871,96 (tr).


Bài 11: Một DN trong năm tính thuế 2019 có tình hình sau (ĐVT: triệu đồng):
1.     Doanh thu tính thu nhập chịu thuế: 50.000
2.     Tổng chi phí doanh nghiệp kê khai phân bổ tương ứng với doanh thu tiêu thụ: 45.000 (có hóa đơn, chứng từ theo quy định; thanh toán qua ngân hàng); trong đó:
-         Chi mua xe ô tô đưa dón công nhân: 3.000
-         Chi phí tiền lương theo hợp đồng: 20.000
-         Chi phí lãi vay sản xuất kinh doanh của CNV: 2.000 với lãi suất 12%/năm
-         Chi tài trợ học bổng cho sinh viên một trường đại học: 200
-         Trích trước chi phí sửa chữa tài sản: 600
-         Chi ủng hộ xây dựng đường giao thông ở địa phương doanh nghiệp nghiệp đóng trụ sở: 300
-         Chi phí quảng cáo, hội họp, tiếp khách: 7000
-         Các khoản chi còn lại được trừ theo quy định của pháp luật.
3.     Doanh thu bán bất động sản (chưa thuế GTGT): 20.000, Giá vốn của BĐS và các chi phí liên quan: 22.000
4.     Thu từ hoạt động kinh doanh ở nước ngoài sau khi nộp thuế TNDN ở nước ngoài: 750. Thuế TNDN đã nộp ở nước ngoài trên chứng từ: 250. Nước này chưa ký hiệp định tránh đánh thuế 2 lần với Việt Nam, doanh nghiệp không được hưởng ưu đãi thuế TNDN ở nước ngoài.
Yêu cầu:
Tính thuế TNDN doanh nghiệp phải nộp trong năm tính thuế, biết TS thuế TNDN: 20%, lãi suất CB do NHNN công bố: 7%/năm, Doanh nghiệp trích lập quỹ dự phòng tiền lương tối đa theo quy định; tiền lương hết hạn nộp hồ sơ quyết toán năm thực tế chưa chi: 5.000; chi phí sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh thực tế: 800

Trả lời:

Chi phí ko được trừ 6000
Chi phí được trừ: 39.200
TNTT: 8.800
Thuế TNCN phải nộp: 1.760

Add Comment

1 nhận xét: