Đề thi tuyển dụng Ngân hàng Ngoại thương Vietcombank năm 2020 (trắc nghiệm)

Đề thi tuyển ngân hàng Ngoại thương Vietcombank năm 2020 (tuyển dụng tập trung đợt 3 toàn quốc)

Các câu hỏi dạng trắc nghiệm trên máy tính, kiến thức rất rộng, bao phủ 4 năm học đại học chủ yếu là kinh tế vi mô, vĩ mô, ngoại hối và Phương thức thanh toán quốc tế. 

Đề thi tuyển ngân hàng Ngoại thương Vietcombank năm 2020 chi tiết như sau:

1. Hình thức đầu tư nào dưới đây sẽ ít chịu rủi ro lãi suất nhất

a. Trái phiếu trả lãi một lần khi trả gốc

b. Trái phiếu kho bạc dài hạn

c. Cổ phần ưu đãi

d. Trái phiếu dài hạn của công ty

e. Kỳ phiếu kho bạc ngắn hạn

2. Trong điều kiện đồng tiền của một quốc gia được tự do chuyển đổi khi tỷ giá hối đoái được thả nổi thì trong dài hạn tỷ giá của đồng bản tệ so với đồng ngoại tệ sẽ tăng nếu

a. Ngân hàng trung ương bán đồng ngoại tệ ra nước ngoài nhiều hơn

b. Luồng vốn ra nước ngoài tăng lên

c. Tỷ lệ lạm phát giảm tương đối so với lạm phát của các quốc gia khác

d. Sản lượng toàn cầu giảm

3. Lãi suất thực thường nhỏ hơn lãi suất danh nghĩa vì

a. Lạm phát

b. Thâm hụt cán cân vãng lai

c. Việc thanh toán cổ tức

d. Khấu hao

4. Bảng tổng kết tài sản của doanh nghiệp là:

a. Báo cáo tài chính của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quý, năm

b. Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp trong một kỳ báo cáo, thông thường là tháng, quý, năm.

c. Một loại báo cáo kế toán phản ánh vốn, tài sản và kết quả kinh doanh của doanh nghiệp tại thời điểm báo cáo.

d. Không có câu trả lời nào ở trên là đúng

5. Vốn vay ngắn hạn của ngân hàng dùng để:

a. Bổ sung vốn lưu động

b. Bổ sung vốn cố định

c. Mua cổ phiếu góp vốn liên doanh

d. Kinh doanh bất động sản

6. Nguồn vốn dùng để trả nợ trung và dài hạn cho ngân hàng là:

a. Vốn vay ngân hàng khác

b. Khấu hao tài sản cố định và lợi nhuận

c. Doanh thu bán hàng.

7. Để có vốn đầu tư vào dự án mà ngân hàng đã cam kết, ngân hàng sẽ thực hiện biện pháp huy động vốn nào?

a. Huy động tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn

b. Phát hành kỳ phiếu

c. Phát hành trái phiếu

d. Vay vốn trên thị trường liên ngân hàng

8. Để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng thực hiện biện pháp nào

a. Đồng tài trợ

b. Bán nợ

c. Cơ cấu lại nợ

d. Hạn chế cho vay

9. Thời hạn cho vay

a. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay cho đến thời điểm khách hàng hoàn trả hết nợ gốc và lãi vay đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

b. Là khoảng thời gian được tính từ khi hợp đồng tín dụng có hiệu lực cho đến thời điểm khách hàng trả hết tiền gốc và lãi vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

c. Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến thời điểm hoàn trả nợ gốc và lãi tiền vay đã được thoả thuận trong hợp đồng tín dụng được ký giữa ngân hàng và khách hàng bao gồm cả thời gian gia hạn nợ

10. Ngân hàng chuyển toàn bộ số nợ của một hợp đồng tín dụng sang nợ quá hạn trong trường hợp nào sau đây:

a. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc (một phần hoặc toàn bộ) mà khách hàng không trả đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ gốc hoặc không được gia hạn

b. Khi đến kỳ hạn trả nợ lãi mà khách hàng không trả lãi đúng hạn và không điều chỉnh kỳ hạn nợ lãi hoặc không được gia hạn nợ lãi.

c. Khi đến kỳ hạn trả nợ gốc và lãi (kỳ hạn trả nợ lãi cùng với kỳ hạn trả nợ gốc) mà khách hàng không trả nợ đúng hạn và không được điều chỉnh kỳ hạn nợ hoặc khách hàng không được gia hạn nợ gốc và lãi

d. Tất cả các câu trên

11. Tài sản dùng để bảo đảm tiền vay phải đáp ứng điều kiện nào dưới đây

a. Tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc thuộc quyền sử dụng, quản lý hợp pháp của khách hàng vay hoặc của bên bảo lãnh

b. Tài sản được phép giao dịch tức là tài sản mà pháp luật cho phép không cấm mua, bán, tặng cho, chuyển nhượng, chuyển đổi, cầm cố, thế chấp, bảo lãnh và các giao dịch khác

c. Tài sản không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng, quản lý của khách hàng vay hoặc bên bảo lãnh tại thời điểm ký kết hợp đồng bảo đảm

d. Tài sản mà pháp luật quy định phải mua bảo hiểm thì khách hàng vay, bên bảo lãnh phải mua bảo hiểm tài sản trong thời hạn bảo đảm tiền vay và phải cam kết chuyển quyền hưởng tiền bồi thường từ tổ chức bảo hiểm cho ngân hàng

e. Tất cả các điều kiện nêu trên

12. Ngân hàng và khách hàng thoả thuận giá trị tài sản (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) và thời điểm nào?

a. Khi ký kết hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh

b. Khi khách hàng xin vay vốn

c. Khi ngân hàng xử lý tài sản bảo đảm

13. Vận đơn đường biển là:

a. Hợp đồng chuyên chở hàng hoá

b. Chứng từ chứng nhận quyền sở hữu về hàng hoá

c. Chứng từ có thể chuyển nhượng được

d. Tất cả các câu trên

14. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, trách nhiệm mua bảo hiểm cho hàng hoá thuộc về bên bán?

a. FOB

b. CIF

c. CFR

d. C&F

15. Trong các chứng từ về vận tải sau, loại chứng từ vận tải nào không chuyển nhượng được?

a. Hợp đồng thuê tàu chuyến

b. Hợp đồng thuê tàu chợ

c. Vận đơn hàng không

d. Cả ba trường hợp trên

16. Khi một trong hai bên mua và bán không tin tưởng vào khả năng thực hiện hợp đồng thì hình thức nào dưới đây có thể đảm bảo khả năng thực hiện hợp đồng?

a. Bảo lãnh ngân hàng

b. Thư tín dụng dự phòng

c. Thư tín dụng

d. Chỉ có a hoặc b

e. cả a và b

17. Khi nhà nước Việt Nam thực hiện chính sách phá giá đồng nội tệ thì điều gì sẽ xảy ra?

a. Xuất khẩu tăng

b. Nhập khẩu tăng

c. Nhập khẩu giảm 

d. Xuất khẩu giảm

18. Trong điều kiện giao hàng nào dưới đây, rủi ro về hàng hoá thuộc về người mua khi hàng đã được giao qua lan can tàu?

a. FOB

b. CIF

c. CFR

d. cả a, b và c

e. Không có trường hợp nào

19. Trong cho vay, khách hàng và ngân hàng có thể thoả thuận trong hợp đồng tín dụng về thời gian ân hạn. Đó là:

a. Thời gian có thể rút vốn vay

b. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc mà chỉ phải trả nợ lãi

c. Thời gian nhất định trong thời hạn vay mà khách hàng chưa phải trả nợ gốc và lãi

d. Không có câu nào đúng

20. Trong các loại tài sản đảm bảo dưới đây, loại nào tốt nhất đối với ngân hàng

a. Đất có giấy tờ hợp pháp tại khu du lịch

b. Nhà tại trung tâm thương mại của thành phố 

c. Bảo lãnh của bên thứ ba bất kỳ, kể cả của ngân hàng

d. Số tiết kiệm do chính ngân hàng cho vay phát hành

21. Bạn hãy chọn nhân tố quan trọng để quyết định cho vay

a. Tính khả thi và hiệu quả của khoản vay

b. Doanh nghiệp có khả năng vay vốn ngân hàng khác

c. Doanh nghiệp đầu tư sản xuất mặt hàng mới

d. Tình hình tài chính lành mạnh

e. a, b và c

f. a và d 

22. Trong các chỉ tiêu dưới đây, chỉ tiêu nào đánh giá khả năng tự tài trợ của doanh nghiệp 

a. Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản có

b. Doanh thu ròng /Tổng tài sản có

c. Vốn chủ sở hữu/Tổng tài sản có

d. Lợi nhuận ròng/Vốn chủ sở hữu

23. Theo quy định của pháp luật, tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không vượt quá 

a. 15% vốn tự có của tổ chức vay vốn 

b. 15% vốn tự có của của tổ chức tín dụng cho vay

c. 15% vốn kinh doanh của tổ chức tín dụng cho vay

d. 15% lợi nhuận hàng năm của tổ chức tín dụng cho vay.

24. Khi sử dụng phương pháp đánh giá dự án bằng giá trị hiện tại thuần (NPV), quyết định chấp nhận dự án nếu 

a. NPV bằng đầu tư ban đầu 

b. NPV có thể <0 nhưng IRR (Internal Rate of Return) tối thiểu bằng lãi suất tiền gửi ngân hàng

c. NPV>0

d. Tất cả đều sai

25. Lợi ích của việc đa dạng hoá đầu tư là 

a. Giảm độ rủi ro của tập hợp các tài sản đầu tư 

b. Tăng tỷ suất lợi nhuận dự kiến trên mỗi tài sản

c. Giảm độ rủi ro của mỗi tài sản

d. Tăng tỷ suất lợi nhuận của tập hợp các tài sản

e. Tất cả đều sai

f. Tất cả đều đúng

26. Vai trò của ngân hàng phát hành 

a. Thông báo L/C 

b. Kiểm tra hàng hoá

c. Mở và thanh toán L/C

d. Kiểm tra chứng từ

e. a và c

f. c và d

g. a và d

27. Tài khoản tài sản nợ là các tài khoản phản ánh 

a. Nguồn vốn của ngân hàng 

b. Tài sản của ngân hàng

c. Cả 2 phương án trên

d. Không có câu nào đúng

28. Khách hàng A dùng sổ tiết kiệm 1000USD mở tại ngân hàng để thế chấp khoản vay và được ngân hàng chấp nhận. Kế toán theo dõi sổ tiết kiệm trên vào: 

a. Tài khoản nội bảng 

b. Tài khoản ngoại bảng

c. Không có câu nào đúng

29. Ông A đến ngân hàng mua kỳ phiếu với số tiền là 260 triệu đồng, ông A y/c trích tài khoản tiền gửi thanh toán của mình để thanh toán. Bạn cho biết, khi hoàn thành hạch toán nghiệp vụ trên thì nguồn vốn của ngân hàng sẽ: 

a. Tăng lên 

b. Giảm xuống

c. Không đổi

30. Công ty B được ngân hàng cho vay 600 triệu VND để thanh toán tiền mua NVL cho đối tác của công ty là công ty D có tài khoản tại cùng ngân hàng. Bạn cho biết, khi kế toán hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên thì sự biến động của bảng cân đối kế toán sẽ như thế nào? 

a. Nguồn vốn tăng, tài sản tăng 

b. Nguồn vốn tăng, tài sản giảm

c. Nguồn vốn và tài sản không đổi

Không có nhận xét nào