Một số Đề thi tuyển dụng tham khảo vào Ngân hàng Nông nghiệp Agribank có đáp án


Dưới đây là 3 Đề tham khảo thi tuyển vào Ngân hàng Nông nghiệp Agribank được mình biên soạn lại theo đúng cấu trúc đề thi thật qua các năm. Mỗi đề thi gồm 2 phần:

Phần lý thuyết: Gồm dạng câu hỏi Đung/Sai giải thích; câu hỏi lý thuyết về Ngân hàng, Câu hỏi lựa chọn đáp án có giải thích

Phần bài tập: Bài tập lớn 5 điểm nội dung xoay quanh việc tính toán các chỉ số, phân tích để ra kết luận cho vay hay không cho vay.

Thời gian cho mỗi đề là 120 phút, các bạn cố gắng bấm thời gian để làm trước khi tham khảo đáp án nhé. 

Để nhận đáp án, các bạn comment email dưới khung bình luận để mình gửi nhé.

ĐỀ THI SỐ 1

Câu 1: Hãy cho biết những phát biểu dưới đây Đúng hay Sai và giải thích ngắn gọn:

1. Phân tích tín dụng thực chất là quá trình định lượng rủi ro về phía khách hàng và khoản vay.

2. Bảo lãnh ngân hàng là việc ngân hàng phát hành bảo lãnh cam kết với bên có quyền về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng được bảo lãnh khi bên có quyền yêu cầu.

3. Các ngân hàng có quyền lựa chọn khách hàng đề cho vay không cần có tài sản đảm bảo.

4. Theo quy định hiện tại ở Việt Nam thì căn cứ duy nhất để phân hạng và trích lập dự phòng rủi ro là thời gian quá hạn của khoản nợ.

5. Theo quy định trong các văn bản của Ngân hàng Nhà nước hiện nay thì cầm cố là biện pháp đảm bảo dùng cho động sản và thế chấp là biện pháp đảm bảo dùng cho bất động sản.

7. Các tổ chức tín dụng là những chủ thể duy nhất được phát hành bảo lãnh không cần tài sản bảo đảm.

Câu 2: Hãy bình luận ngắn gọn về câu nói: “Bảo đảm tín dụng là biện pháp phòng ngừa rủi ro của ngân hàng, nhưng sẽ rất nguy hiểm nếu coi đó là căn cứ duy nhất để ngân hàng quyết định chấp nhận cấp tín dụng”.

Câu 3: Hãy trình bày các nguyên nhân xảy ra rủi ro tín dụng? Biện pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng. Nếu là cán bộ tín dụng, bạn sẽ làm gì để hạn chế rủi ro tín dụng?

Câu 4: Công ty may mặc Việt Hà chuyên mua vải về gia công thành hàng may sẵn và xuất bán cho các công ty thương mại trong nước. Theo hợp đồng cung cấp vải nguyên liệu cho công ty thì ngay khi ký hợp động, công ty phải cung ứng cho bên bán 30% giá trị hợp đồng, 15 ngày sau đó công ty nhận vải và thanh toán toàn bộ số tiền còn lại. Công ty sản xuất theo dây chuyền công nghệ và hoàn thành lô hàng xuất bán trong vòng 45 ngày. Theo hợp đồng bán hàng đã ký bên mua sẽ thanh toán cho công ty 50% giá trị hàng bán ngay khi nhận hàng, 50% còn lại được trả chậm trong vòng 30 ngày.

Yêu cầu:

1. Phân tích các giai đoạn trong chu kỳ ngân quỹ, tư đó xác định thời hạn cho vay tối đa nếu ngân hàng chấp nhận tài trợ cho công ty theo phương thức cho vay từng lần. Giả thuyết trong giai đoạn đầu, công ty được trả chậm tiền mua vải trong20 ngày kể từ khi bắt đầu sản xuất (mọi yếu tố còn lại không đổi) thì chu kỳ ngân quỹ và thời gian cho vay có thay đổi không? Cho biết số cụ thể.

2. Hãy dự kiến rủi ro có thể xảy ra khiến cho công ty chậm/không trả gốc và lãi như cam kết trong hợp đồng.

3. Đề xuất những biện pháp ngăn chặn các rủi ro nói trên.

Câu 5: Công ty Hoà Bình có nhu cầu vay ngân hàng 5 tỷ đồng để thi công công trình trúng thầu (công trình được đầu tư bằng vốn ngân sách). Thời gian đề nghị vay 7 tháng, kể từ 6/X, lãi suất 1,25%/tháng. Giá trị hợp đồng công ty nhận thầu 5 tỷ, thời gian thực hiện hợp đồng từ tháng 4 đến tháng 9/X+1, giá trị thanh toán lần đầu là 50%.

Biết rằng:

- Công ty dùng vốn tự có và vốn bên A ứng để dự trữ gối đầu.

- Đơn vị không sử dụng máy móc để thi công.

Yêu cầu:

Với điều kiện trên, bạn hãy tính mức cho vay tối đa và thời hạn cho vay tối đa? Tại sao quyết định như vậy?


ĐỀ THI SỐ 2

Câu 1: Hãy cho biết những phát biểu dưới đây Đúng hay Sai và giải thích ngắn gọn:

1. Hoạt động tín dụng là việc ngân hàng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để cho vay và đầu tư.

2. Khách hàng đi vay chỉ được vay tại một ngân hàng không vượt quá 15% vốn tự có của ngân hàng.

3. Khách hàng đi vay của ngân hàng gồm: pháp nhân- doanh nghiệp, các nhân, hộ gia đình, hợp tác xã.

4. Các tổ chức tín dụng lập dự phòng rủi ro nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng.

5. Khách hàng vay phải hội đủ các điều kiện sau đây: đầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự; có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết; có dự án/phương án sản xuất khả thi, có hiệu quả; có đảm bảo tiền vay theo qui định.

Câu 2: Hãy đọc những câu sau và lựa chọn câu đúng nhất và giải thích ngắn gọn:

1. Hoạt động ngân hàng là:

a. Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cho vay và các dịch vụ thanh toán.

b. Hoạt động kinh doanh tiền tệ với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ thanh toán.

c. Hoạt động kinh doanh tiền tệ và dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ thanh toán.

2. Cơ sở chính để hình thành quan hệ tín dụng là:

a. Tính hiệu quả của phương án vay.

b. Lòng tin vào người vay.

c. Có tài sản làm đảm bảo.

3. Thế chấp bất động sản là:

a. Người đi vay giao giấy tờ sở hữu bất động sản/quyền sử dụng đất cho TCTD.

b. Người đi vay chấp nhận phong toả quyền định đoạt tài sản trong thời gian vay TCTD.

c. a, b đều đúng.

4. Tổ chức tín dụng được quyền chấm dứt việc cho vay, thu hồi nợ trước thời hạn nếu thấy khách hàng:

a. Vi phạm hợp đồng tín dụng

b. Cung cấp thông tin không chính xác

c. cả a và b

5. Bảo lãnh của ngân hàng là:

a. Là một loại hình hoạt động kinh doanh của ngân hàng

b. Là một hình thức cấp tín dụng của ngân hàng

c. A và b sai

Câu 3: Đối với ngân hàng, lãi suất huy động cao thì lãi suất cho vay cao, nếu lãi suất huy động thấp thì không thu hút được nguồn vốn, như vây theo bạn làm cách nào để có thể tạo nguồn vốn cho vay trong lĩnh vực phát triển nhà với lãi suất thấp mà không gây thiệt hại cho ngân hàng?

Câu 4: Trình bày các nguyên tắc cơ bản của tín dụng ngân hàng. Các biện pháp kiểm tra, kiểm soát trong cho vay của ngân hàng. Nếu là cán bộ tín dụng, anh/chị làm gì để hạn chế rủi ro tín dụng ngân hàng?

Câu 5: Công ty phát triển nhà An Hưng đề nghị vay tại ngân hàng với nội dung đề nghị như sau:

- Mục đích vay: xây dựng khu nhà chung cư

- Giá trị hợp đồng: 6,5 tỷ đ

- Tổng chi phí phải thực hiện hợp đồng: 5,83 tỷ đ

- Vốn tự có tham gia: 2,2 tỷ

- Số tiền xin vay: 3,56 tỷ đ

- Thời hạn vay: 12 tháng

- Chủ đầu tư ứng trước 12% giá trị hợp đồng

- Hồ sơ pháp lý đầy đủ

- Thi công công trình vòng 10 tháng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng trong vòng 2 tháng sau khi hoàn thành công trình.

1. Kết quả hoạt động kinh doanh năm N và N+1 như sau:


2. Tình hình tài chính năm N và N+1 như sau:

Yêu cầu:

1. Hãy tính toán một số chỉ tiêu tài chính cho năm N và năm N+1, gồm: vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân,khả năng thanh toán, tỷ suất doanh lợi tiêu thụ sản phẩm, tỷ số nợ, tỷ số tự tài trợ với:

- Tài sản lưu động bình quân năm N: 25.308 triệu đồng

- Hàng tồn kho bình quân năm N: 658 triệu đồng

- Các khoản phải thu bình quân năm N: 15.780 triệu đồng

2. Anh (chị) có nhận xét gì về tình hình tài chính của công ty An Hưng. Ngân hàng có thể xét duyệt cho công ty này vay hay không? Nếu có, cho biết số tiền và thời gian cho vay?


ĐỀ THI SỐ 3

Câu 1: Các điều kiện để quyết định cho vay đối với khách hàng là gi? Theo anh chị thì điều kiện nào là quan trọng? Tại sao?

Câu 2: Bảo đảm tiền vay là gì? Tại sao khi cho vay cần có các biện pháp bảo đảm tiền vay? Anh chị hãy nêu cụ thể hình thức đảm bảo tiền vay bằng tài sản.

Câu 3: Rủi ro tín dụng là gì? Những biện pháp nào góp phần hạn chế rủi ro tín dụng?

Câu 4: Công ty phát triển nhà Long Khánh đề nghị vay tại ngân hàng với nội dung đề nghị như sau:

- Mục đích vay: xây dựng khu nhà liềm kề cho chương trình tái định cư của tỉnh Y

- Giá trị hợp đồng: 3,5 tỷ đ

- Tổng chi phí phải thực hiện hợp đồng: 2,92 tỷ đ

- Vốn tự có tham gia: 0,5 tỷ

- Số tiền xin vay: 3 tỷ đ

- Thời hạn vay: 12 tháng

- Chủ đầu tư ứng trước 10% giá trị hợp đồng

- Hồ sơ pháp lý đầy đủ

- Thi công công trình vòng 9 tháng, nghiệm thu và thanh lý hợp đồng trong vòng 3 tháng sau khi hoàn thành công trình.

3. Kết quả hoạt động kinh doanh năm N và N+1 như sau:


4. Tình hình tài chính năm N và N+1 như sau:


Yêu cầu:

1. Hãy tính toán một số chỉ tiêu tài chính cho năm 2002 và năm 2003, gồm: vòng quay vốn lưu động, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân, khả năng thanh toán, tỷ lệ hoàn vốn đầu tư (ROI), tỷ số nợ, tỷ suất tự tài trợ với:

- Tài sản lưu động bình quân năm N: 28.733 triệu đồng, năm 2003 là 50.653 triệu đồng.

- Hàng tồn kho bình quân năm N: 759 triệu đồng, năm 2003: 578 triệu đồng.

- Các khoản phải thu bình quân năm N: 21.406 triệu đồng, năm 2003 là 38.354 triệu đồng.

2. Anh (chị) có nhận xét gì về tình hình tài chính của công ty Long Khánh. Ngân hàng có thể xét duyệt cho công ty này vay hay không? Nếu có, cho biết số tiền và thời gian cho vay?

Chúc các bạn ôn thi tốt, chuẩn bị cho 1 mùa tuyển dụng mới !!

Không có nhận xét nào