Hướng dẫn giải bài tập Nguyên lý kế toán chi tiết dễ hiểu


Chia sẻ một số bài tập nguyên lý kế toán có lời giải chi tiết, lời giải trong file đính kèm cuối bài viết

Ngoài ra mình gửi tới bạn đọc folder tài liệu và giáo trình lý thuyết môn học này. Tài liệu rất chi tiết và cơ bản của Học viên tài chính

Bài 1:

Vận dụng các khái niệm, nguyên tắc kế toán và các yêu cầu đối với thông tin kế toán để xử lý những tình huống sau đây:

1- Doanh nghiệp A, ngày 1/1/N mua một số cổ phiếu Công ty B với giá mua 100 triệu đồng, chi phí mua 2 triệu đồng. Tại ngày 31/12/N, giá thị trường của số cổ phiếu này là 110 triệu đồng.

Yêu cầu: Kế toán Doanh nghiệp A ghi nhận khoản đầu tư cổ phiếu nêu trên như thế nào trên Báo cáo Tài chính lập ngày 31/12/N nếu:

A/ Doanh nghiệp A áp dụng nguyên tắc giá gốc?

B/ Doanh nghiệp A áp dụng nguyên tắc giá thị trường?

C/ Doanh nghiệp A áp dụng nguyên tắc giá thấp hơn giữa giá gốc và giá thị trường?

2- Ngày 15/3/N+1, Doanh nghiệp A tại tình huống 1 đã bán hết số cổ phiếu công ty B cho Chủ tịch Hội đồng quản trị công ty B với giá 120 triệu đồng và nhận thanh toán bằng tiền mặt, chi phí bán 2,5 triệu đồng. 

Yêu cầu: Kế toán Công ty B có ghi nhận sự kiện trên không và ghi nhận như thế nào?

3- Công ty X, ngày 20/12/N bán 1 lô hàng hóa cho Công ty Y: Tổng giá bán số hàng hóa là 150 triệu đồng. Công ty Y thanh toán ngay 50% bằng tiền gửi ngân hàng. Số còn lại công ty Y cam kết thanh toán vào ngày 10/01/N+1.

Yêu cầu: Kế toán Công ty X ghi nhận doanh thu cho năm N và năm N+1 như thế nào nếu:

A/ Công ty X áp dụng nguyên tắc kế toán tiền?

B/ Công ty X áp dụng nguyên tắc kế toán dồn tích?

(Niên độ kế toán trùng năm dương lịch)

4- Tiếp tục với sự kiện tại tình huống 3. Giả định rằng niên độ N Công ty X áp dụng nguyên tắc kế toán dồn tích trong ghi nhận doanh thu.

Yêu cầu: Xác định nguyên tắc kế toán áp dụng cho niên độ N+1 để đảm bảo khả năng so sánh.

5- Doanh nghiệp P, ngày 25/12/N, thuê công ty Q bảo dưỡng một xe ôtô dùng cho hoạt động bán hàng. Công việc sửa chữa hoàn thành ngay trong ngày với tổng giá trị là 20 triệu đồng. Công ty P đã nghiệm thu và thanh toán ngay 10 triệu bằng tiền gửi ngân hàng. Số còn lại công ty P cam kết thanh toán sau 10 ngày.

Yêu cầu:

A/ Từ góc độ công ty P, kế toán ghi nhận chi phí sửa chữa cho năm N và năm N+1 như thế nào nêu công ty áp dụng nguyên tắc kế toán tiền và nguyên tắc kế toán dồn tích?

B/ Từ góc độ công ty Q, kế toán ghi nhận doanh thu từ hoạt động sửa chữa như thế nào cho năm N và N+1 nếu công ty Q áp dụng nguyên tắc kế toán tiền và nguyên tắc kế toán dồn tích?

6- Công ty C kí hợp đồng bán hàng cho doanh nghiệp D: Tổng lượng hàng doanh nghiệp C sẽ cung cấp cho khách hàng là: 1000 tấn, đơn giá: 1 triệu đồng/tấn. Ngày 20/12/N, doanh nghiệp C đã xuất kho vận chuyển cho khách hàng 500 tấn với giá vốn: 800 ngàn đồng/tấn. Đến ngày 31/12/N, doanh nghiệp N đã nhận được 400 tấn hàng và cam kết thanh toán trong vòng 5 ngày.

Yêu cầu: Hãy xác định doanh thu và giá vốn (chi phí) được kế toán Công ty C ghi nhận cho năm N để minh họa nguyên tắc phù hợp của kế toán (kế toán dồn tích)

7- Tại công ty A, trong tháng 01/N, xuất kho một số công cụ dụng cụ để sử dụng cho hoạt động sản xuất. Tổng giá vốn thực tế số công cụ dụng cụ là 20 triệu đồng. Doanh nghiệp dự kiến số công cụ dụng cụ này được sử dụng trong 2 năm. 

Yêu cầu:

A/ Nếu giá vốn CCDC nêu trên là không trọng yếu, kế toán sẽ tính giá vốn thực tế của CCDC vào chi phí các năm như thế nào?

B/ Nếu giá vốn CCDC nêu trên là trọng yếu, kế toán sẽ tính giá vốn thực tế CCDC vào chi phí các năm như thế nào?

8- Tại doanh nghiệp thương mại A, ngày 31/12/N có tình hình sau:

Tồn kho hàng hóa A1: Số lượng 100 tấn, đơn giá thực tế tồn kho 10 triệu đồng/tấn. Giá thị trường của hàng hóa A1 tại ngày 31/12/N là 9,5 triệu đồng/tấn. 

Yêu cầu: Vận dụng nguyên tắc thận trọng để xử lý tình huống nêu trên?


Bài 2:

Vận dụng các khái niệm, nguyên tắc kế toán và điều kiện ghi nhận yếu tố BCTC để tìm phương án hợp lý nhất trong việc ghi nhận yếu tố BCTC cho các tình huống cụ thể dưới đây:

1- Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất sản phẩm may mặc. Sau hơn 10 năm thành lập công ty đã có được vị trí vững chắc trên thị trường với thương hiệu được người tiêu dùng đánh giá cao. Trong những năm qua, công ty đã đầu tư khá nhiều tiền để thực hiện các hoạt động quảng bá, xúc tiến phát triển thương hiệu. Lãnh đạo công ty cho rằng, thương hiệu công ty có giá trị rất lớn và kế toán cần phản ảnh thương hiệu là một tài sản trên Bảng cân đối kế toán. Giám đốc điều hành cho rằng giá trị thương hiệu của công ty khoảng 100 tỷ đồng. Tuy nhiên, Chủ tịch hội đồng quản trị đưa ra ước tính khoảng 150 tỷ đồng.

Yêu cầu: Thông qua định nghĩa và các điều kiện ghi nhận tài sản, Anh (Chị) hãy đưa ra ý kiến công ty A có ghi nhận thương hiệu là tài sản hay không? Tại sao?

2- Công ty A là một doanh nghiệp sản xuất hóa chất. Theo quy trình công nghệ sản xuất, mỗi ngày công ty thải khoảng 100 mét khối nước thải ra môi trường. Do chính sách kiểm soát ô nhiểm môi trường mà chính quyền địa phương mới ban hành doanh nghiệp sẽ không được phép hoạt động nếu không xử lý nước thải trước khi xả ra môi trường. Doanh nghiệp đã thực hiện đầu tư mua một thiết bị xử lý nước thải với giá mua và các chi phí lắp đặt trọn gói là 200 triệu đồng.

Yêu cầu: Thông qua định nghĩa và các điều kiện ghi nhận tài sản, Anh (Chị) hãy đưa ra ý kiến công ty A có ghi nhận thiết bị xử lý nước thải là tài sản hay không? Tại sao?

3- Ngày 1/12/N, Công ty A kí hợp đồng cung cấp sản phẩm cho công ty B. Tuy nhiên do thiếu vốn để mua vật tư và các chi phí thực hiện sản xuất, công ty A đề nghị công ty B ứng trước một phần giá trị hợp đồng cho công ty A. Ngày 5/1/N công ty B đã chuyển tiền gửi ngân hàng ứng trước cho công ty A 500 triệu đồng.

Yêu cầu: Thông qua định nghĩa và điều kiện ghi nhận nợ phải trả, Anh (Chị) hãy cho biết công ty A có ghi nhận khoản tiền nhận ứng trước là một khoản nợ phải trả hay không? Tại sao? 

4- Doanh nghiệp A trong năm N kí hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn với công ty K. Tổng doanh thu theo hợp đồng là 600 triệu đồng, dự kiến doanh nghiệp phải thực hiện 1.000 giờ tư vấn để hoàn thành hợp đồng. Tính đến 31/12/N, doanh nghiệp đã thực hiện và được khách hàng xác nhận 300 giờ, khách hàng đã chấp nhận và cam kết thanh toán trong 5 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Chi phí doanh nghiệp đã chi cho thực hiện hợp đồng là 100 triệu đồng, dự kiến chi phí còn phải chi để hoàn tất hợp đồng là 400 triệu đồng.

Yêu cầu: Công ty A có thể ghi nhận doanh thu tương ứng với phần công việc đã thực hiện của hợp đồng hay không? Tại sao?

5- Ngày 31/12/N, Công ty XYZ đã thực hiện kiểm kê tài sản phát hiện thừa một thiết bị sản xuất (thiết bị này không được phản ánh trên sổ kế toán), chưa xác định được nguyên nhân. Thiết bị vẫn đang được đơn vị sử dụng. Theo Biên bản kiểm kê và đánh giá tài sản, thiết bị này có giá trị hợp lý 120trđ, với tình trạng kỹ thuật hiện tại có thể tiếp tục sử dụng trong 05 năm.  

Yêu cầu: Vận dụng các nguyên tắc kế toán và điều kiện ghi nhận yếu tố BCTC để xử lý tình huống đã cho?

6- Ngày 1/1/N Công ty X ký hợp đồng cung cấp một lô sản phẩm theo đơn hàng mà Công ty Y đã đặt với số tiền mặt ứng trước là 100 trđ trên tổng trị giá hợp đồng 300 trđ. Đơn hàng được thực hiện sản xuất trong 03 tháng, được giao cho khách hàng vào đầu tháng 5/N (tổng giá thành sản xuất của đơn hàng là 250trđ, có nhập kho). Sau khi hàng được giao, số tiền còn lại của Hợp đồng được khách hàng thanh toán trong 6 tháng.

Yêu cầu: Với sự kiện đã cho, hãy xác định:

A/ Kế toán X ghi nhận các yếu tố BCTC như thế nào nếu áp dụng nguyên tắc dồn tích?

- Tại thời điểm nhận tiền ứng trước;

- Tại thời điểm xuất hàng giao cho khách hàng;

- Tại thời điểm nhận thanh toán số tiền còn lại.

B/ Kế toán Y ghi nhận các yếu tố BCTC như thế nào nếu áp dụng nguyên tắc dồn tích?

- Tại thời điểm giao tiền ứng trước;

- Tại thời điểm nhận hàng về nhập kho;

- Tại thời điểm thanh toán số tiền còn lại.


Bài 3:

Tại Công ty thương mại A, trong tháng 12/N có tình hình sau:

1. Công ty A mua hàng hóa: Tổng giá mua là 100 triệu đồng, đã thanh toán cho người bán 80 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng. Số còn lại sẽ thanh toán vào kì sau.

2. Tính lương phải trả tháng này cho người lao động: 12 triệu đồng

3. Công ty A thanh toán tiền quảng cáo của tháng 12/N cho công ty quảng cáo bằng tiền mặt, số tiền 5 triệu đồng.

4. Công ty A trả lương tháng này cho người lao động bằng tiền mặt, số tiền 10 triệu đồng

5. Công ty A chi tiền mặt để trả tiền điện kì trước chưa thanh toán 2 triệu đồng và thanh toán tiền điện kì này là 4 triệu đồng.

6. Công ty A trả tiền thuê cửa hàng kì này bằng tiền gửi ngân hàng: 5 triệu đồng

7. Công ty A mua một số công cụ nhỏ xuất dùng ngay cho hoạt động bán hàng tháng này. Giá mua 1 triệu đồng, chưa trả tiền cho người bán.

8. Công ty A bán toàn bộ số hàng đã mua ở nghiệp vụ 1: Tổng giá bán 140 triệu. Khách hàng thanh toán ngay 130 triệu đồng bằng tiền gửi ngân hàng. Số còn lại thanh toán vào kì sau.

Yêu cầu: Xác định thu nhập, chi phí, kết quả mà công ty A ghi nhận cho tháng 12/N trong các trường hợp:

A/ Công ty A áp dụng nguyên tắc kế toán tiền 

B/ Công ty A áp dụng nguyên tắc kế toán dồn tích


Bài 4:

Tại Công ty ABC có tình hình tài chính trong tháng 8/N lần lượt tại các thời điểm như sau (ĐVT: triệu VNĐ)

- Ngày 1/8/N:

Tài sản:           2.500

TM:       2.500

 

VCSH:                2.500

Vốn góp:  2.500

- Ngày 8/8/N:

Tài sản:           3.000

TM:           2.000

TSCĐHH: 1.000

 

Nợ phải trả:          500

PTNB:           500

VCSH:                2.500

Vốn góp:    250

- Ngày 15/8/N:

Tài sản:           3.000

TM:           1.500

HH:              500

TSCĐHH: 1.000

 

Nợ phải trả:          500

PTNB:          500

VCSH:                2.500

Vốn góp:     2.500

- Ngày 20/8/N:

Tài sản:             4.005

TM:           1.500

TGNH:      1.000

CCDC:             5

HH:             500

TSCĐHH: 1.000

 

Nợ phải trả:         1.505

VNH:          1.000

PTNB:           505

VCSH:                 2.500

Vốn góp:     2.500

- Ngày 31/8/N:

Tài sản:             3.705

TM:          1.500

TGNH:        700

CCDC:           5

HH:             500

TSCĐHH: 1.000

 

Nợ phải trả:          1.205

VNH:          1.000

PTNB:            205

VCSH:                 2.500

Vốn góp:    2.500


Yêu cầu: Hãy xác định nghiệp vụ kinh tế tài chính xảy ra trong tháng 8/N tại Công ty ABC 

Bài 5: 

Tài sản và nguồn hình thành tài sản của đơn vị sản xuất X tại ngày 1/1/N gồm : (đơn vị tính: triệu đồng)
 
Nhà xưởng: 6.000                  
Máy móc thiết bị sản xuất: 10.000
Nhà cửa văn phòng làm việc: 3.000               
Ô tô vận tải: 2.500
Quyền sử dụng đất lâu dài: 6.000
Phần mềm máy tính: 900
Thiết bị văn phòng: 500
Hao mòn TSCĐ hữu hình: 2.000
Hao mòn TSCĐ vô hình: 360
Nguyên vật liệu chính: 1.800
Vật liệu phụ: 500
Nhiên liệu: 100
Công cụ dụng cụ: 300
Thành phẩm tồn kho: 800
Sản phẩm làm dở: 200
Tiền mặt tại quỹ:200
Tiền gửi TK ngân hàng Viettinbank: 1.300
Tiền gửi TK ngân hàng Vietcombank: 600
Phải thu của khách hàng (khách hàng cam kết thanh toán trong T3/ N)  : 500
Phải thu của khách hàng  (khách hàng thanh toán vào T2/ N+1): 250
Tạm ứng CNV: 20
Vay dài hạn ngân hàng : 2.000
Vay ngắn hạn ngân hàng: 3.000
Nợ phải trả người bán (thời hạn thanh toán vào T6/ N): 500
Thuế chưa nộp cho ngân sách nhà nước: 70
Tiền lương phải trả cho người lao động: 100
Nguồn vốn kinh doanh: 25.540 
LN chưa phân phối: 1.000
Quỹ đầu tư phát triển: 900
 
Yêu cầu: 
1. Căn cứ vào tài liệu đã cho hãy phân loại tài sản, nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) của đơn vị sản xuất X tại thời điểm 1/1/N.
2. Thiết lập phương trình kế toán của đơn vị sản xuất X.

Bài 6:

Kết quả kiểm kê ngày 31/12/ N tại 1 công ty thương mại K như sau: (đơn vị triệu đồng)
1. Kết quả kiểm kê tài sản thực tế:
- Tiền mặt ở quỹ: 200
- Tiền gửi ngân hàng: 800
- Cổ phiếu mua về đầu tư ngắn hạn: 500
- Trái phiếu mua về đầu tư dài hạn: 200
- Hàng hoá: 2.000
Trong đó: Hàng hóa A: số lượng: 30.000 kg, số tiền: 1.500
            Hàng hóa B: số lượng: 10.000 kg, số tiền: 500 
- Tài sản cố định hữu hình:
+ Cửa hàng: 1.000
+ Văn phòng làm việc: 500
+ Phương tiện vận tải: 800
- Tài sản cố định vô hình:
+ Quyền sử dụng đất lâu dài: 2.000
- Hao mòn TSCĐ hữu hình: 400

2. Tài liệu đối chiếu công nợ:
- Phải thu của khách hàng:  70 (thời hạn thanh toán vào T1/ N+1)
Trong đó: Phải thu khách hàng A: 50
        Phải thu khách hàng B: 20
- Phải trả cho người bán: 220 (thời hạn thanh toán vào T1/ N+1)
Trong đó: Phải trả cho người bán X: 100
        Phải trả cho người bán Y: 120
- Tạm ứng cho nhân viên: 10
- Vay ngắn hạn ngân hàng: 600
- Vay dài hạn ngân hàng: 2.200 
- Thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách nhà nước: 30
- Lương phải trả cho người lao động: 50  

3. Các tài liệu khác:
- Nguồn vốn kinh doanh: 4.330
- Lợi nhuận chưa phân phối: 250
Trong tháng 1/ N+1, tại công ty thương mại K có các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh như sau:
1. Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt: 30
2. Mua 1 ô tô chở hàng chưa trả tiền cho người bán X : 420 (thời gian thanh toán nợ vào tháng 3/ N+1)
3. Xuất quỹ tiền mặt trả nợ tiền lương cho người lao động: 50
4. Vay ngắn hạn ngân hàng trả nợ cho người bán X : 100
5. Khách hàng A trả nợ tiền mua hàng kỳ trước cho công ty bằng tiền gửi ngân hàng: 50
6. Chủ sở hữu góp vốn bổ sung bằng tiền mặt: 500
7. Bổ sung nguồn vốn kinh doanh từ lợi nhuận để lại: 200
8. Xuất quỹ tiền mặt tạm ứng cho cán bộ đi công tác: 15 
9. Mua cổ phiếu đầu tư ngắn hạn bằng tiền gửi ngân hàng: 200
10. Trích lập quỹ khen thưởng phúc lợi từ lợi nhuận để lại: 10
11. Xuất tiền mặt trả nợ người bán Y : 120
12. Mua hàng hoá đã nhập kho, thanh toán ngay bằng tiền gửi ngân hàng : 50 
13. Khách hàng B trả nợ tiền mua hàng kỳ trước cho đơn vị, thủ quỹ nhập quỹ tiền mặt: 20
14. Mua một TSCĐ hữu hình bằng tiền vay dài hạn: 300
15. Chuyển tiền gửi ngân hàng trả nợ vay ngắn hạn: 100, nộp thuế cho NSNN: 30
Yêu cầu
1. Căn cứ vào tài liệu trên hãy xác định trị giá tài sản, nguồn vốn (nợ phải trả, vốn chủ sở hữu) của công ty thưng mại K tại ngày 1/1/N+1?
2. Xác định các tài khoản kế toán được mở tại ngày 1/1/N+1 của công ty thương mại K?
3. Xác định sự ảnh hưởng của từng nghiệp vụ kinh tế tài chính đến các đối tượng kế toán của công ty thương mại K.
4. Xác định các chứng từ kế toán, TKKT sử dụng để phản ánh từng nghiệp vụ kinh tế tài chính nêu trên.
5. Định khoản kế toán các NVKTTC phát sinh tháng 1/N+1 của công ty thương mại K. 


Bài 7: 

Tại công ty X, tháng 10/N có tình hình sau: (đvt:Trđ)
1, Mua hàng hóa A: Tổng trị giá: 900, đã thanh toán cho người bán 500 bằng tiền  gửi ngân hàng. Số 
còn lại sẽ thanh toán vào kỳ sau.
2, Tính tiền lương phải trả tháng 10/N cho người lao động: 120, trong đó lương bộ phận bán hàng: 
50, bộ phận quản lý doanh nghiệp: 70.
3, Chuyển khoản để trả tiền vi phạm hợp đồng kỳ này cho đối tác: 30.
4, Chi tiền mặt trả tiền điện phục vụ bộ phận bán hàng trong kỳ trước chưa thanh toán: 8 và thanh 
toán tiền điện kỳ này là 9.
5, Chi tiền mặt thuê văn phòng làm việc tháng 10/N: 15 và trả công ty quảng cáo tháng 10/N: 5.
6, Mua công cụ dụng cụ thanh toán  bằng tiền mặt, xuất dùng ngay cho bộ phận quản lý: 5 (Biết trị 
giá công cụ dụng cụ là không trọng yếu)
7, Bán 2/3 số hàng đã mua ở nghiệp vụ 1: Tổng giá bán: 1500. Khách hàng thanh toán ngay 800 
bằng tiền gửi ngân hàng, số còn lại thanh toán vào kỳ sau.

Yêu cầu: 
a, Xác định kế quả, thu nhập và chi phí mà Công ty X ghi nhận vào tháng 10/N trong từng trường hợp kế toán tiền và kế toán dồn tích.
b. Lập Báo cáo kết quả hoạt động của Cty X (nếu áp dụng nguyên tắc KTDT)

Bài 8: 

Tại 1/1/N Cty P  chuyển khoản cho Công ty Q vay 300trđ. Ngày 10/1/N, Cty Q đã trả trước toàn bộ số tiền lãi của 3 năm là 72trđ. Ngày 1/7/N+2, Cty Q đã thanh toán khoản nợ gốc cho Cty P, số tiền lãi nhận trước được công ty P hoàn trả lại cho Cty Q bằng cách trừ vào nợ gốc.

Yêu cầu: Hãy định khoản kế toán công ty P tại các thời điểm sau (Biết rằng: Công ty P áp dụng 
nguyên tắc kế toán dồn tích, kỳ kế toán là tháng)
A, Tại thời điểm chuyển tiền cho bên vay
B, Tại thời điểm nhận thanh toán tiền lãi
C, Tại thời điểm nhận thanh toán nợ gốc.


Bài 9: 

Cho một số thông tin trên Sổ cái TK Tiền gửi ngân hàng (kiểu 1 bên) tháng 1/N của Cty A như sau (đvt:trđ)
-  Số dư đầu kỳ                  2.500
-  Số tiền cột Nợ, tương ứng dòng TK Người mua trả tiền trước:     500
-  Số tiền cột Có, tương ứng dòng TK Công cụ dụng cụ:      18
-  Số tiền cột Có, tương ứng dòng TK Chi phí trả trước:      240

Yêu cầu: 
a, Hãy xác định số dư của TK Tiền gửi ngân hàng tại 31/1/N.
b. Nêu các nghiệp vụ KT-TC phản ánh trên Sổ cái TK Tiền gửi ngân hàng đã cho.

Bài 10: 

Tại Cty A, áp dụng nguyên tắc KTDT. Ngày 1/1/N, có tài liệu sau: 
Số dư  đầu kỳ của TK PTNB: 350trđ. Trong đó: PTNB Công ty X là 100trđ, PTNB Công ty Y là 250trđ. Trong kỳ có một số nghiệp vụ kinh tế sau:
1.  Mua và nhập kho một lô hàng trị giá 200trđ chưa trả tiền cho Công ty X và lô hàng 150tr của 
Công ty Y đã chuyển khoản thanh toán.
2.  Rút TGNH để trả nợ người bán: 120trđ (trả Công ty X là 50trđ, Công ty Y là 70trđ)
3.  Công ty A chuyển khoản thanh toán toàn bộ số tiền hàng và được hưởng chiết khẩu thanh 
toán 5% trừ vào nợ phải trả người bán Công ty X.
Yêu cầu: Kế toán tại công ty A.
A, Nêu hệ thống sổ kế toán sử dụng nếu áp dụng hình thức Nhật ký chung.
B, Ghi sổ kế toán chi tiết PTNB- Công ty X (có khóa sổ kế toán cuối kỳ).

Lan Khuê

Blog đã hoạt động được 9 năm với phương châm muốn chia sẻ tới bạn đọc kinh nghiệm, tài liệu ôn thi tuyển dụng công chức, viên chức, tài chính, ngân hàng.

Đăng nhận xét

Mới hơn Cũ hơn